Tel:        39141152-101 Hotline: 0902260912

Tìm kiếm

 
Hỗ trợ trực tuyến
Tư vấn kiem toan, ke toan 0902260912
 
Giá vàng
LoạiMua vàoBán ra
SJC36,48036,560
Nhẫn tròn H.T.V35,57036,020
 
Tỷ giá
 
Số lượt truy cập

Văn bản

TỔNG THỂ NHỮNG THAY ĐỔI TRONG CHÍNH SÁCH THUẾ VÀ LAO ĐỘNG - NĂM 2014 (II)
06/02/2014

CHÍNH SÁCH THUẾ VÀ LAO ĐỘNG - NĂM 2014

IV. Chính sách quản lý thuế:

        1. Biểu mẫu khai báo thuế mới:

            Từ 1/1/2014, các tổ chức, cá nhân khi thực hiện kê khai thuế sẽ áp dụng theo các biểu mẫu quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC, không áp dụng theo các mẫu tờ khai trước đây.

            Ngoài ra, Thông tư cũng có một số hướng dẫn mới về kê khai thuế như:

            - Trong trường hợp đã nộp hồ sơ quyết toán thuế năm mà phát hiện sai sót thì người nộp thuế chỉ cần nộp bổ sung quyết toán thuế năm, không phải nộp tờ khai các tháng có sai sót.

          - Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện sai sót sau khi có kết luận thanh tra, kiểm tra về thuế và sai sót này thuộc thời kỳ, phạm vi thanh tra, kiểm tra thì sẽ bị xử lý như trường hợp cơ quan thuế tự phát hiện.

         2. Xử phạt vi phạm hành chính về Thuế

           Căn cứ pháp lý:

         - Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 , có hiệu lực từ 15/12/2013

        - Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 qui định chi tiết về xử phạt hành chính về Thuế, có hiệu lực từ 1.1.2014

         a) Thời hiệu, thời hạn xử phạt:

         -  Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế, thời hiệu xử phạt là 02 năm, ktừ ngày hành vi vi phạm được thực hiện đến ngày ra quyết định xử phạt.

         -  Đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn thì thời hiệu xử phạt là 05 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm đến ngày ra quyết định xử phạt.

         b)  Thời hạn truy thu thuế

          - Phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, s tin thuế gian lận, tin chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.

           - Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, s tin thuế trn, số tiền thuế gian lận, tiền chậm nộp tiền thuế cho toàn bộ thời gian trở vtrước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.

         c) Nguyên tắc xử phạt:

          - Trường hợp trong cùng một thời điểm người nộp thuế chậm nộp nhiều hồ sơ khai thuế của nhiều loại thuế khác nhau thì người nộp thuế bị xử phạt về từng hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với từng sắc thuế;

          - Trường hợp, cùng thời điểm người nộp thuế chậm nộp nhiều hồ sơ khai thuế của nhiều kỳ tính thuế nhưng cùng một sắc thuế thì: hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp xử phạt về thủ tục thuế chỉ bị xử phạt về một hành vi vi phạm thủ tục thuế với tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều lần; trường hợp có hồ sơ khai thuế chậm nộp quá 90 ngày thuộc trường hợp xử phạt về hành vi trốn thuế thì bị xử phạt về hành vi trốn thuế theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.

          -  Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế có trách nhiệm chứng minh hành vi vi phạm hành chính về thuế của cá nhân, tổ chức. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính về thuế.

         3. Xử phạt đối với vi phạm về Hóa đơn         

          Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày  qui định xử phạt đối với hành vi vi phạm về hóa đơn (Hiệu lực từ 9.11.2013)

           a)  Các hành vi cho, bán hóa đơn đã mua nhưng chưa lập; sử dụng hóa đơn bất hợp pháp; đặt in hoá đơn giả... sẽ bị phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng.

            b) Bổ sung quy định xử phạt đối với các hành vi vi phạm về hóa đơn hiện chưa quy định trong văn bản pháp luật về quản lý hóa đơn, như: Sử dụng không đúng loại hóa đơn, không thông báo hóa đơn đã thông báo phát hành nhưng bị hỏng

          c) Hàng hóa vận chuyển trên đường không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, phát hiện hành vi vi phạm thì ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn theo quy định tại Nghị định này, người nộp thuế còn bị xử phạt về hành vi trốn thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

           d) Trường hợp hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn có dấu hiệu tội phạm thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa đơn phải chuyển ngay hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật:

          -Điều 164a, Bộ Luật Hình sự, “Tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước”

          - Điều 164b. “Tội vi phạm quy định về bảo quản, quản lý hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước”

         4. Các trường hợp không được thanh toàn bằng tiền mặt:

          Nghị định số 222/2013/NĐ-CP về  thanh toán bằng tiền mặt. Hiệu lực từ 1.3.2014

          Các tổ chức, cá nhân không được phép thanh toán bằng tiền mặt trong các trường hợp:

a)    Trong giao dịch chứng khoán đã đăng ký, lưu ký và giao dịch thông qua Sở giao dịch chứng khoán;

b)    Trong góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp tại doanh nghiệp;

c)    Trong vay và cho vay ngoài ngân hàng.

V. Thuế xuất khẩu- Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi từ năm 2014

1.    Biểu thuế xuất khẩu và nhập khẩu ưu đãi

        Theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013, hiệu lực từ 1.1.2014.

         2. Thuế nhập khẩu nhiều loại ôtô từ các nước ASEAN sẽ giảm về mức thuế suất là 50% kể từ ngày  1/1/2014.

        Tại Biểu thuế ATIGA, năm 2014 nhiều dòng ôtô xuất từ các nước ASEAN vào Việt Nam như:  xe chở 10 người trở lên, kể cả lái xe; xe ôtô (bao gồm cả limousine kéo dài); xe có trọng tải tối đa từ 6 tấn nhưng không quá 18 tấn; xe khách, xe buýt, xe mini buýt; xe chở người từ 30 chỗ trở lên (trừ xe được thiết kế đặc biệt sử dụng trong sân bay); xe cứu thương; xe có nội thất được thiết kế như căn hộ; xe ôtô đua nhỏ sẽ được hưởng mức thuế 50% trong năm 2014.

 
 

        Mức thuế suất 50% này cũng sẽ được áp dụng với các dòng xe môtô, xe đạp máy, xe đạp có động cơ, xe scooter, xe môtô địa hình...

       (Thuế suất của các mặt hàng này hiện đang là 60% và đã được giảm so với năm 2012 (70% đối với ô tô và 75% đối với môtô))

VI. Lĩnh vực BHXH, lao động:

          1. Hợp đồng lao động 

               Thông tư 30/2013/TT-BLĐTBXH  ngày 25/10/2013, hướng dẫn  về 

Hợp đồng lao động.  Hiệu lực thi hành từ ngày 10/12/2013

          Theo đó, đối với các HĐLĐ bị tuyên vô hiệu có tiền lương thấp hơn quy định thì hai bên phải thỏa thuận lại và người sử dụng LĐ phải hoàn trả phần lương chênh lệch cho NLĐ.   Phần chênh lệch được tính theo công thức:
Phần lương chênh lệch = (Tiền lương thỏa thuận lại - Tiền lương cũ) x Số tháng làm việc thực t
ế

         2. Mức lương tối thiểu:

          - Theo Thông tư số 33/2013/TT-BLĐTBXH ngày , hiệu lực từ 1.1.2014

          Tăng từ 2.350.000 đ/tháng lên  2.700.000 đồng/tháng (tăng 15%). Có nghĩa là mức lương trả cho NLĐ có tay nghế, tối thiểu phải là 2.900.000/tháng. Niểm vui cho người lao động và gánh nặng của DN!

         3. Mức đóng BHXH tăng lên 26%

         Theo Điều 42 và 43 Nghị định 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 và Điều 26 Nghị định 190/2007/NĐ-CP ngày 28/12/2007 của Chính phủ:

         * Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc:   hàng tháng đóng 26% trên quỹ

 tiền lương, tiền công tham gia BHXH, tăng thêm 2% so với hiện nay (người

SDLĐ đóng 18% và người LĐ đóng 8%);

         * Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện:   hàng tháng đóng 22% mức thu nhập người lao động lựa chọn đóng BHXH.

         3. Giữ nguyên mức đóng BHYT, BHTN:

          * Mức đóng bảo hiểm y tế (BHYT):  vẫn 4,5% trên quỹ tiền lương, tiền công tham gia BHYT (người SDLĐ đóng 3% và người LĐ đóng 1,5%).

          * Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp:  vẫn 2% trên quỹ tiền lương, tiền công tham gia BHTN (người SDLĐ đóng 1%, người LĐ đóng 1%).

         Như vậy, kể từ ngày 01/01/2014 tổng cộng mức đóng BHXH, BHYT, BHTN như sau:

        - Những đơn vị không thuộc đối tượng tham gia BHTN là 30,5% (người SDLĐ đóng 21%, người LĐ đóng 9,5%);

       - Những đơn vị thuộc đối tượng tham gia BHTN là 32,5% (người SDLĐ đóng 22%, người LĐ đóng 10,5%).

 

                                                                                      Nguyễn Thái  Sơn

                                                                           Công ty CP Tư vấn Thuế Sài Gòn

Tag: Tax , Chính sách thuế , BHXH

     

Văn bản khác