Tel:        39141152-101 Hotline: 0902260912

Tìm kiếm

 
Hỗ trợ trực tuyến
Tư vấn kiem toan, ke toan 0902260912
 
Giá vàng
LoạiMua vàoBán ra
SJC36,61036,690
Nhẫn tròn H.T.V35,67036,120
 
Tỷ giá
 
Số lượt truy cập

Văn bản

TỔNG THỂ NHỮNG THAY ĐỔI TRONG CHÍNH SÁCH THUẾ VÀ LAO ĐỘNG NĂM 2014 (I)
06/02/2014

CHÍNH SÁCH THUẾ VÀ LAO ĐỘNG NĂM 2014

                                                                               Ngày 5.1.2014

 

TỔNG THỂ NHỮNG THAY ĐỔI

TRONG CHÍNH SÁCH THUẾ VÀ LAO ĐỘNG - NĂM 2014

 

I. Chính sách thuế GTGT:

                Căn cứ pháp lý:

-        Luật số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.

-        Văn bản hợp nhất số 05/VBHN-VPQH ngày 11/7/2013, hiệu lực từ 1.1.2014

-        Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013. Hiệu lực từ 1.1.2014

         1. Về thuế suất thuế GTGT:

           - Bổ sung quy định nguyên tắc xác định hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% là hàng hoá, dịch vụ được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, trong khu phi thuế quan; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của Chính phủ,

          - Bổ sung mức thuế suất 5% đối với bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở.

        2.  Về ngưỡng đăng ký nộp thuế GTGT và phương pháp tính thuế:

          - Bổ sung quy định về ngưỡng doanh thu nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ là: Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân kinh doanh và trừ trường hợp có đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ. 

        3. Về khấu trừ thuế GTGT:

         - Bỏ khống chế thời hạn (6 tháng) kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hóa đơn điều chỉnh bổ sung trong trường hợp có sai sót, miễn là trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế     

        - Bỏ quy định thuế GTGT đầu vào của TSCĐ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ

       4. Về hoàn thuế GTGT:

           - Sửa đổi phương thức từ hoàn thuế trong 03 tháng liên tục có số thuế âm sang khấu trừ vào các kỳ tiếp theo đến sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên nếu còn số thuế âm mới hoàn.

         - Sửa mức thuế tối thiểu được hoàn đối với đầu tư và xuất khẩu đang quy định là 200 triệu đồng thành 300 triệu đồng.

II. Chính sách thuế TNDN

         Căn cứ pháp lý:

         - Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/6/2013 về Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNDN;

        - Nghị định số 218/2013/ND-CP ngày  26/12/2013, có hiệu lực từ 25/2/2014

         1. Về thu nhập chịu thuế

          - Bổ sung vào diện thu nhập chịu thuế đối với:   thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư; thu nhập từ chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ chuyển nhượng quyền góp vốn, quyền tham gia dự án đầu tư

         - Loại khoản "hoàn nhập dự phòng" khỏi thu nhập khác

         2. Về xác định thu nhập tính thuế và chuyển lỗ đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản và một số khoản thu nhập mới phát sinh.

         - Bổ sung vào thu nhập chịu thuế đối với một số khoản thu nhập;

         - Bổ sung quy định về xác định thu nhập tính thuế và chuyển lỗ đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) phải xác định riêng để kê khai nộp thuế và được bù trừ lãi, lỗ của các hoạt động này với nhau. Sau khi bù trừ mà vẫn bị lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế. Trường hợp kết thúc kỳ kinh doanh mà vẫn còn lỗ thì được chuyển lỗ vào thu nhập của hoạt động này của năm tiếp theo theo quy định chung.

        3. Về khoản chi được trừ và không được trừ

        - Bổ sung quy định về điều kiện được tính vào chi phí được trừ phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;

       -  Nâng tỷ lệ khống chế chi phí quảng cáo, khuyến mại từ 10% lên 15% tổng chi phí, đồng thời loại bỏ một số khoản chi không mang tính chất quảng cáo, khuyến mại như chiết khấu thanh toán, chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí ra khỏi diện chi phí khống chế;

      - Bỏ quy định về khoản chi không được trừ đối với phần chi vượt định mức tiêu hao nguyên vật liệu, năng lượng, hàng hóa do DN tự xây dựng và thông báo với cơ quan thuế.

        4. Về thuế suất:

          -Từ 01/01/2014 áp dụng mức thuế suất phổ thông là 22%; DN có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng, được áp dụng thuế suất phổ thông 20% kể từ 01/7/2013;

          -Từ ngày 01/01/2016, mức thuế suất phổ thông là 20% và mức thuế suất ưu đãi 20% được điều chỉnh giảm xuống còn 17%.

         5. Về ưu đãi thuế:

         a) Bổ sung lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn ưu đãi thuế cho phù hợp với Luật Đầu tư 2005:

        b) Quy định rõ lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường mà DN được áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trên phần thu nhập từ thực  hiện hoạt động XHH là lĩnh vực XHH.

          6. Ưu đãi thuế đối với đầu tư mở rộng (ĐTMR)

           a) Dự án ĐTMR thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế và đáp ứng một trong ba tiêu chí:

       (i) Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động đạt tối thiểu từ 20 tỷ đồng đối với dự án ĐTMR thuộc lĩnh vực hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định của Luật này hoặc từ 10 tỷ đồng đối với các dự án ĐTMR thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về thuế TNDN;

       (ii) Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư;

      (iii) Công suất thiết kế tăng thêm tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế trước khi đầu tư).

          b) Bổ sung quy định nếu DN ĐTMR vào lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế theo Luật này mà đáp ứng một trong 3 tiêu chí trên thì phần thu nhập tăng thêm do ĐTMR được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được miễn thuế, giảm thuế theo diện ĐTMR.

          Với trường hợp DN ĐTMR mà không đáp ứng một trong 3 tiêu chí nêu trên thì ưu đãi thuế thực hiện theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có).

III. Lệ phí Trước Bạ 10%  đối với xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi:

         Quyết định số 57/2013/QĐ-UB ngày 10/12/2013, có hiệu lực từ 1.1.2014

Tag: Tax , Chính sách thuế , BHXH

     

Văn bản khác