Tel:        39141152-101 Hotline: 0902260912

Tìm kiếm

 
Hỗ trợ trực tuyến
Tư vấn kiem toan, ke toan 0902260912
 
Giá vàng
LoạiMua vàoBán ra
SJC36,61036,690
Nhẫn tròn H.T.V35,67036,120
 
Tỷ giá
 
Số lượt truy cập

Văn bản

CHÍNH SÁCH THUẾ 2015 (II)
28/07/2015

CHÍNH SÁCH THUẾ 2015 - ĐÁP ỨNG ĐIỀU KIỆN ĐỂ TẬN DỤNG SỰ THÔNG THOÁNG (II)

CHÍNH SÁCH THUẾ 2015_ĐÁP ỨNG ĐIỀU KIỆN                                                                ĐỂ TẬN DỤNG SỰ THÔNG THOÁNG (II)

CHI BIẾU, TẶNG HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ CHO KHÁCH HÀNG

          * THUẾ GTGT:

          Thông tư số 219/2013/TT-BTC (có hiệu lực từ 1.1.2014),

          Điều 7. Giá tính thuế: 3. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để biếu, tặng, cho, ... là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại  thời điểm phát sinh các hoạt động này.

     …5. trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.

           * HÓA ĐƠN

           Thông tư số 26/2015 ( có hiệu lực từ 1.1.2015), đã sửa đổi điểm 2.4, Phụ lục IV của Thông tư 39/2013 như sau:

          “…2.4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ cho, biếu, tặng, quảng cáo, hàng mẫu đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

…b) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, ...thì phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.

            * THUẾ TNDN:

1. Không phải là doanh thu tính thuế TNDN:

      * Thông tư 78/2014/TT-BTC (hiệu lực từ năm 2014)

         - Điều 5, khoản b):    b) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi; tiêu dùng nội bộ (không bao gồm hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp) được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi; tiêu dùng nội bộ.

         Như vậy, theo Thông tư 78/2014: Hàng hóa, dịch vụ dùng để biếu, tặng, cho không phải là doanh thu tính thuế TNDN.

2. Bỏ mức khống chế 15% đối với hàng hóa biếu, tặng, cho:

* Thông tư 96/2015, áp dụng từ 1.1.2015

        Điều 14, khoản 2: „ Bãi bỏ điểm 2.21 Khoản 2 Điều 6, Khoản 5 Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC

·       Trích điểm 2.21, Điều 20, TT 78/2014 như sau: 

                   “Phần chi vượt quá 15% tổng số chi được trừ) bao gồm: chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí; chi cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.

          CẢNH BÁO:

        Điều hiển nhiên là cơ quan thuế sẽ có trách nhiệm phải TẬP TRUNG KIỂM TRA nội dung này để tránh sự lạm dụng của DN.

        Để bảo vệ mình, DN nên chuẩn bị thật kỹ lưỡng các chứng từ để CHỨNG MINH tính hợp pháp, tính cần thiếttính trung thực của DN mình.

        1. Kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn xuất hàng biếu, tặng, cho:

       - Đảm bảo xuất đầy đủ hóa đơn GTGT đối với hàng biếu, tặng;

       - Đảm bảo có đủ các chỉ tiêu bắt buộc phải ghi trên hóa đơn GTGT-nhất là chữ ký người nhận hàng.

       - Đảm bảo nộp đầy đủ thuế GTGT tính trên tổng doanh thu biếu, tặng.

       2. Kiểm tra tính chính đáng của hàng biếu, tặng, cho: nó có phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh doanh của DN không?

       - Yêu cầu nầy đòi hỏi: chỉ được biếu, tặng cho các đối tác kinh doanh với DN như nhà cung cấp, nhà phân phối, khách hàng.

       (Theo Luật thuế TNDN, các khoản chi phí không phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ không được cơ quan thuế xem là chi phí hợp pháp để được tính trừ vào thu nhập chịu thuế TNDN.)

      - Do đó, không được biếu, tặng tràn lan cho quan chức NN hay người không có quan hệ kinh doanh với DN.

      3. Kiểm tra tính trung thực của DN trong việc tổ chức biếu, tặng hàng hóa:

        Theo chúng tôi, để đảm bảo yêu cầu trung thực, việc biếu tặng cần hội đủ hai yếu tố:

         a) Có sự chỉ đạo hợp pháp của cấp thẩm quyền của Cty làm căn cứ pháp lý để Cty thực hiện việc biếu tặng. Cụ thể:

       - Biên bản họp HĐQT Cty để quyết định việc biếu quà tặng bao gồm : lý do, phương thức biếu tặng; loại hàng hóa để biếu tặng, thời gian thực hiện,…

       - Quyết định của HĐQT Cty về việc biếu tặng theo nội dung của Biên bản buổi họp.

       -  Lập văn bản thông báo chương trình biếu tặng gởi cho cơ quan quản thuế trực tiếp trước thời gian thực hiện biếu tặng (văn bản có ký nhận hoặc gởi thư bảo đảm).

       b) Có chứng từ chứng minh hàng biếu, tặng đã đến tay người nhận:

        - Hóa đơn có chữ ký của người nhận;

        - Trường hợp người nhận ở xa, tốt nhất là tìm các công ty giao nhận hàng hóa đang hoạt động hợp pháp và bài bản để ký gởi hàng đến người nhận.

 CHI KHUYẾN MẠI HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ CHO KHÁCH HÀNG

       * THUẾ GTGT

         Thông tư số 219/2013/TT-BTC (có hiệu lực từ 1.1.2014),

          Tại Điều 7. Giá tính thuế:

         “… 5. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0).

        Trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.

Một số hình thức khuyến mại cụ thể được thực hiện như sau:

 a) Đối với hình thức khuyến mại đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền, tặng hàng hoá cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền thì giá tính thuế đối với hàng mẫu, dịch vụ mẫu được xác định bằng 0.

          b) Đối với hình thức bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, dịch vụ trước đó thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã giảm áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo.

          c) Đối với các hình thức khuyến mại bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ thì không phải kê khai, tính thuế GTGT đối với phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ tặng kèm.

        * HÓA ĐƠN        

        Thông tư số 26/2015 ( có hiệu lực từ 1.1.2015), đã sửa đổi điểm 2.4, Phụ lục IV của Thông tư 39/2013 như sau:

     “…2.4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu và thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về thuế GTGT.

b) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (= khuyến mại không theo qui định của luật thương mại)  thì phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.

  * THUẾ TNDN:

          Thông tư 96/2015 ( áp dụng từ 1.1.2015)

         Điều 14, khoản 2: „ Bãi bỏ điểm 2.21 Khoản 2 Điều 6, Khoản 5 Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC

·       Trích điểm 2.21, Điều 20, TT 78/2014 như sau: 

                   “Phần chi vượt quá 15% tổng số chi được trừ) bao gồm: chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí; chi cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.

          KHUYẾN CÁO:

           DN nên thực hiện khuyến mại theo Luật thương mại. Lợi ích rất lớn trong lúc chỉ cần thực hiện một số thủ tục hành chính không quá phức tạp.

 

CHI TIÊU DÙNG NỘI BỘ

    * THUẾ GTGT

·       Thông tư số 119/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 219/2013 về thuế GTGT (có hiệu lực từ 1.9.2014):

         Điều 3: ...4. Giá tính thuế đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ:

       Hàng hóa luân chuyển nội bộ như: hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng phục vụ hoạt động kinh doanh (=tiêu dùng nội bộ) thì không phải tính, nộp thuế GTGT.

Trường hợp cơ sở kinh doanh tự sản xuất, xây dựng tài sản cố định (tài sản cố định tự làm) để phục vụ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì khi hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao, cơ sở kinh doanh không phải lập hóa đơn. Thuế GTGT đầu vào hình thành nên tài sản cố định tự làm được kê khai, khấu trừ theo quy định.

Trường hợp xuất máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa dưới hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả, nếu có hợp đồng và các chứng từ liên quan đến giao dịch phù hợp, cơ sở kinh doanh không phải lập hóa đơn, tính, nộp thuế GTGT.

Riêng đối với cơ sở kinh doanh có sử dụng hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ, luân chuyển nội bộ phục vụ cho sản xuất kinh doanh như vận tải, hàng không, đường sắt, bưu chính viễn thông không phải tính thuế GTGT đầu ra, cơ sở kinh doanh phải có văn bản quy định rõ đối tượng và mức khống chế hàng hóa dịch vụ sử dụng nội bộ theo thẩm quyền quy định.”

        * HÓA ĐƠN

        Thông tư số 26/2015 ký ngày 27/2/2015 ( có hiệu lực từ 1.1.2015), đã sửa đổi điểm 2.4, Phụ lục IV của Thông tư 39/2013 như sau:

        …2.4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa tiêu dùng nội bộ đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

…b) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ thì phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.

         * THUẾ TNDN:

1. Doanh thu tính thuế TNDN:

           * Thông tư số 119/2014/TT-BTC (Hiệu lực từ 1.9.2014) Sửa đổi Điều 5, khoản b) của Thông tư 78/2014 như sau:

         “b) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi (không bao gồm hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp) được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi”

        Như vậy, Hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, không phải là doanh thu chịu thuế TNDN.

2. Đối tượng và Mức khống chế hàng hóa tiêu dùng nội bộ:

         CẢNH BÁO:

        Hiện nay, Bộ Tài chính không có qui định cụ thể về Đối tượng và Mức khống chế hàng hóa tiêu dùng nội bộ, nhưng điều hiển nhiên là cơ quan thuế cũng sẽ tập trung kiểm tra nội dung này để tránh thất thoát thuế TNDN.

         Do đó, để bảo vệ mình, DN nên có văn bản của DN (Quyết định của Tổng Giám đốc và Biên bản họp của Hội đồng Quản trị công ty) qui định về Đối tượng và mức khống chế hàng hóa sử dụng nội bộ.  Văn bản phải được lưu trữ tại các đơn vị chức năng của DN.            

   ***************************************************************

CHI QUẢNG CÁO, TIẾP THỊ, HOA HỒNG MÔI GIỚI

  * THUẾ TNDN:

          Thông tư 96/2015 ( áp dụng từ 1.1.2015) Bỏ mức khống chế 15% tổng chi phí.

           Điều 14, khoản 2: „ Bãi bỏ điểm 2.21 Khoản 2 Điều 6, Khoản 5 Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC

·       Trích điểm 2.21, Điều 20, TT 78/2014 như sau: 

                   “Phần chi vượt quá 15% tổng số chi được trừ bao gồm: chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí; chi cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.

         CẢNH BÁO:

        Để bảo vệ mình, DN nên chuẩn bị thật kỹ lưỡng các chứng từ để CHỨNG MINH tính hợp pháp, tính cần thiết của hoạt động này.

        1. Kiểm tra tính hợp pháp của hoạt động :

       - Đảm bảo có đầy đủ hợp đồng kinh tế và hóa đơn GTGT;

       - Đảm bảo DN xuất hoá đơn đã nộp đầy đủ thuế GTGT trên hoá đơn đó.

       2. Kiểm tra tính chính đáng: nó có phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh doanh của DN không?

         Theo Luật thuế TNDN, các khoản chi phí không phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ không được cơ quan thuế xem là chi phí hợp pháp để được tính trừ vào thu nhập chịu thuế TNDN.

 

            ******************************

 

CHI PHÍ TIÊU HAO NGUYÊN, NHIÊN, VẬT LIỆU …

      * Thông tư số 96/2015 (hiệu lực từ 2015), sửa đổi bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014 như sau:

     

“…2.3. Phần chi vượt định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá đối với một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa đã được Nhà nước ban hành định mức.

          Như vậy, Thông tư 96/2015 đã huỹ bỏ qui định về việc doanh nghiệp phải: (1) xây dựng và quản lý định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;                                                     

 (2) phải xây dựng định mức từ đầu năm hoặc đầu kỳ sản xuất sản phẩm và lưu tại doanh nghiệp.

         Chúng ta chỉ lưu ý đối với những định mức tiêu hao nguyên, nhiên, vật liệu đã được Nhà nước xây dựng và phổ biến; đảm bảo không vượt định mức nầy là được.

·       Tham khảo: Trích khoản 2,3, điều 6 Thông tư 78/2014:

           “…2.3. Chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa phần vượt mức tiêu hao hợp lý.

        Doanh nghiệp tự xây dựng, quản lý định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh. Định mức này được xây dựng từ đầu năm hoặc đầu kỳ sản xuất sản phẩmlưu tại doanh nghiệp.

        Trường hợp một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, hàng hóa Nhà nước đã ban hành định mức tiêu hao thì thực hiện theo định mức của Nhà nước đã ban hành.

 

                                                                       Nguyễn Thái Sơn

                                                           Công ty CP Tư vấn Thuế Sài Gòn

                                                                                                 

 

 

Tag:

     

Văn bản khác